
Khi bắt đầu học tiếng Nhật, từ vựng luôn là nền tảng quan trọng giúp bạn phát triển đồng đều cả 4 kỹ năng: nghe, nói, đọc và viết. Đặc biệt với những bạn đang hướng tới kỳ thi JLPT N5 – cấp độ tiếng Nhật cơ bản nhất – việc tích lũy vốn từ ngay từ đầu sẽ giúp quá trình học trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn. Trong bài viết này, Arigatou sẽ tổng hợp những từ vựng tiếng Nhật N5 thông dụng nhất kèm nghĩa tiếng Việt để bạn dễ học, dễ ghi nhớ và ứng dụng trong giao tiếp hằng ngày.
Vì sao cần học từ vựng tiếng Nhật N5?

N5 là cấp độ nhập môn trong hệ thống kỳ thi năng lực tiếng Nhật JLPT. Tuy là trình độ cơ bản nhưng đây lại là bước đệm rất quan trọng để bạn tiếp tục học lên các cấp độ cao hơn như N4, N3 hay N2.
Việc nắm vững từ vựng N5 sẽ giúp bạn:
- Khi sở hữu vốn từ vựng cơ bản, bạn sẽ dần làm quen được với cách phát âm, ngữ điệu và cách sử dụng tiếng Nhật trong thực tế. Đây là yếu tố quan trọng giúp cải thiện khả năng phản xạ khi giao tiếp.
- Hiểu các mẫu câu đơn giản thường xuất hiện trong đời sống hằng ngày như giới thiệu bản thân, hỏi đường, mua sắm hay giao tiếp tại trường học và nơi làm việc. Khi hiểu nghĩa của từ, việc học ngữ pháp và luyện nghe cũng trở nên dễ dàng hơn rất nhiều.
- Hỗ trợ học Kanji và ngữ pháp hiệu quả hơn: Nhiều từ vựng ở trình độ N5 đi kèm các chữ Hán cơ bản, giúp người học dần ghi nhớ mặt chữ, cách đọc và cách sử dụng trong ngữ cảnh thực tế.
- Tự tin hơn khi luyện thi JLPT N5: Theo cấu trúc đề thi hiện nay, trình độ N5 yêu cầu người học ghi nhớ khoảng 700 – 800 từ vựng cùng khoảng 80 – 100 chữ Kanji cơ bản. Nếu học tốt phần từ vựng ngay từ đầu, bạn sẽ có lợi thế lớn trong các kỹ năng đọc hiểu, nghe hiểu và làm bài thi hiệu quả hơn.
Tổng hợp từ vựng tiếng Nhật N5 thông dụng

Từ vựng về ăn uống
| Kanji | Hiragana | Phiên âm | Tiếng Việt |
| ご飯 | ごはん | gohan | Cơm, bữa ăn |
| – | パン | pan | Bánh mì |
| さかな | さかな | sakana | Cá |
| 肉 | にく | niku | Thịt |
| 牛肉 | ぎゅうにく | gyuuniku | Thịt bò |
| 豚肉 | ぶたにく | butaniku | Thịt lợn |
| 鶏肉 | とりにく | toriniku | Thịt gà |
| 果物 | くだもの | kudamono | Trái cây |
| 野菜 | やさい | yasai | Rau |
| 水 | みず | mizu | Nước |
| お茶 | おちゃ | ocha | Trà |
| – | コーヒー | koohii | Cà phê |
| 卵 | たまご | tamago | trứng |
Từ vựng về thời gian
| Kanji | Hiragana | Phiên âm | Tiếng Việt |
| 朝 | あさ | asa | Buổi sáng |
| 朝ご飯 | あさごはん | asa gohan | Bữa ăn sáng |
| あさって | あさって | asatte | Ngày kia |
| 明日 | あした | ashita | Ngày mai |
| 昨日 | きのう | kinou | Hôm qua |
| 今日 | きょう | kyou | Hôm nay |
| 今朝 | けさ | kesa | Sáng nay |
| 今月 | こんげつ | kongetsu | Tháng này |
| 今年 | ことし | kotoshi | Năm nay |
| 今週 | こんしゅう | konshuu | Tuần này |
| 今晩 | こんばん | konban | Tối nay |
| 先月 | せんげつ | sengetsu | Tháng trước |
| 先週 | せんしゅう | senshuu | Tuần trước |
| 去年 | きょねん | kyonen | Năm ngoái |
| 来月 | らいげつ | raigetsu | Tháng sau |
| 来週 | らいしゅう | raishuu | Tuần sau |
| 来年 | らいねん | rainen | Năm sau |
| 一昨日 | おととい | ototoi | Hôm kia |
| 一昨年 | おととし | ototoshi | Năm kia |
| 再来年 | さらいねん | sarainen | Năm sau nữa |
| 毎朝 | まいあさ | maiasa | Mỗi sáng |
| 毎日 | まいにち | mainichi | Mỗi ngày |
| 毎週 | まいしゅう | maishuu | Mỗi tuần |
| 毎月 | まいげつ/まいつき | maigetsu/maitsuki | Mỗi tháng |
| 毎年 | まいねん/まいとし | mainen/maitoshi | Mỗi năm |
| 毎晩 | まいばん | maiban | Mỗi tối |
Từ vựng về gia đình
| Kanji | Hiragana | Phiên âm | Tiếng Việt |
| あなた | あなた | anata | Bạn |
| 兄 | あに | ani | Anh trai |
| 姉 | あね | ane | Chị gái |
| 弟 | おとうと | otouto | Em trai |
| 妹 | いもうと | imouto | Em gái |
| 兄弟 | きょうだい | kyoudai | Anh chị em |
| 両親 | りょうしん | ryoushin | Bố mẹ |
| 母 | はは | haha | Mẹ |
| 父 | ちち | chichi | Bố |
| お母さん | おかあさん | okaasan | Mẹ (nói đến mẹ của người khác) |
| お父さん | おとうさん | otousan | Bố (nói đến bố của người khác) |
| 奥さん | おくさん | okusan | Vợ (nói đến vợ của người khác) |
Động từ tiếng Nhật N5 thường gặp
| Kanji | Hiragana | Phiên âm | Tiếng Việt |
| 会う | あう | Au | Gặp mặt |
| 開く | あく | Aku | Mở (tự động từ) |
| 開ける | あける | Akeru | Mở (tha động từ) |
| 上げる | あげる | Ageru | Tăng lên, nâng lên |
| 遊ぶ | あそぶ | Asobu | Chơi |
| 浴びる | あびる | Abiru | Tắm vòi hoa sen |
| 洗う | あらう | Arau | Rửa |
| 歩く | あるく | Aruku | Đi bộ |
| 入れる | いれる | Ireru | Cho vào, đưa vào |
| 歌う | うたう | Utau | Hát |
| 生まれる | うまれる | Umareru | Được sinh ra |
| 売る | うる | Uru | Bán |
| 教える | おしえる | Oshieru | Dạy, chỉ cho biết |
| 降りる | おりる | Oriru | Xuống |
| 終る | おわる | Owaru | Kết thúc |
| 買う | かう | Kau | Mua |
| 返す | かえす | Kaesu | Trả lại |
| 帰る | かえる | Kaeru | Về |
| – | かかる | Kakaru | Mất hoặc tốn (tiền bạc, thời gian,…) |
| 書く | かく | Kaku | Viết |
| 貸す | かす | Kasu | Cho vay, cho mượn |
| 借りる | かりる | Kariru | Vay, mượn |
| 消える | きえる | Kieru | Biến mất, tắt (điện) |
| 聞く | きく | Kiku | Nghe, hỏi |
| 切る | きる | Kiru | Cắt |
| 着る | きる | Kiru | Mặc (quần áo…) |
| 曇る | くもる | Kumoru | Có mây, nhiều mây |
| 来る | くる | Kuru | Đến |
| 答える | こたえる | Kotaeru | Trả lời |
| – | コピーする | Kopī suru | Copy, sao chép |
| 困る | こまる | Komaru | Bối rối, khó khăn, rắc rối |
| 散歩 | さんぽする | Sanpo suru | Đi dạo |
| 閉まる | しまる | Shimaru | Đóng (tự động từ) |
| 閉める | しめる | Shimeru | Đóng (tha động từ) |
| 知る | しる | Shiru | Biết |
| 吸う | すう | Suu | Hút |
| 住む | すむ | Sumu | Sống |
| する | Suru | Làm, chơi, tổ chức… | |
| 座る | すわる | Suwaru | Ngồi |
| 掃除する | そうじする | Souji suru | Dọn dẹp |
| 出す | だす | Dasu | Lấy ra, nộp, gửi (thư) |
| 立つ | たつ | Tatsu | Đứng |
| 頼む | たのむ | Tanomu | Nhờ |
| 食べる | たべる | Taberu | Ăn |
| 使う | つかう | Tsukau | Sử dụng |
| 疲れる | つかれる | Tsukareru | Mệt mỏi |
| 着く | つく | Tsuku | Đến |
| 作る | つくる | Tsukuru | Làm, chế tạo, nấu ăn |
| つける | Tsukeru | Bật | |
| 勤める | つとめる | Tsutomeru | Làm việc |
| 出かける | でかける | Dekakeru | Đi ra ngoài |
| 出る | でる | Deru | Ra, rời khỏi, xuất hiện |
| 飛ぶ | とぶ | Tobu | Bay, nhảy |
| 止まる | とまる | Tomaru | Dừng lại (tự động từ) |
| 止める | とめる | Tomeru | Đỗ, đậu xe (tha động từ) |
| 取る | とる | Toru | Lấy (muối…) |
| 撮る | とる | Toru | Chụp ảnh hoặc quay phim |
| 鳴く | なく | Naku | Kêu, hót |
| 無くす | なくす | Nakusu | Làm mất, đánh mất |
| 習う | ならう | Narau | Học |
| 並ぶ | ならぶ | Narabu | Xếp hàng, ngang bằng |
| 並べる | ならべる | Naraberu | Sắp xếp, bố trí |
| – | なる | Naru | Trở nên, trở thành |
| 脱ぐ | ぬぐ | Nugu | Cởi |
| 寝る | ねる | Neru | Đi ngủ, ngủ |
| 登る | のぼる | Noboru | Leo lên |
| 飲む | のむ | Nomu | Uống |
| 乗る | のる | Noru | Lên (tàu, xe…), cưỡi ngựa |
| 入る | はいる | Hairu | Vào, đi vào |
| 履く | はく | Haku | Mặc, đi (từ dưới lên) |
| 始まる | はじまる | Hajimaru | Được bắt đầu (tự động từ) |
| 始める | はじめる | Hajimeru | Bắt đầu (tha động từ) |
| 走る | はしる | Hashiru | Chạy |
| 働く | はたらく | Hataraku | Làm việc |
| 話す | はなす | Hanasu | Nói chuyện |
| 貼る | はる | Haru | Dán |
| 晴れる | はれる | Hareru | Có nắng, thời tiết đẹp |
| 引く | ひく | Hiku | Kéo |
| 弾く | ひく | Hiku | Chơi (nhạc cụ) |
| 吹く | ふく | Fuku | Thổi |
| 降る | ふる | Furu | Rơi (mưa, tuyết) |
| 勉強する | べんきょうする | Benkyou suru | Học |
| 曲る | まがる | Magaru | Rẽ, cong |
| 待つ | まつ | Matsu | Chờ đợi |
| 右 | みぎ | Migi | Bên phải |
| 見せる | みせる | Miseru | Cho xem |
| 見る | みる | Miru | Xem, nhìn, trông |
| 持つ | もつ | Motsu | Mang, cầm |
| 休む | やすむ | Yasumu | Nghỉ, nghỉ ngơi |
| – | やる | Yaru | Làm |
| 呼ぶ | よぶ | Yobu | Gọi |
| 読む | よむ | Yomu | Đọc |
| 練習 | れんしゅうする | Renshuu suru | Thực hành, luyện tập |
| 分かる | わかる | Wakaru | Hiểu, nắm được |
| 忘れる | わすれる | Wasureru | Quên |
| 渡す | わたす | Watasu | Đưa cho |
| 渡る | わたる | Wataru | Đi qua, băng qua |
Tính từ tiếng Nhật N5 cơ bản
| Kanji | Hiragana | Phiên âm | Tiếng Việt |
| 青い | あおい | Aoi | Xanh da trời |
| 赤い | あかい | Akai | Màu đỏ |
| 明い | あかるい | Akarui | Sáng, sáng sủa, tươi sáng, vui vẻ |
| 暖かい | あたたかい | Atatakai | Ấm áp |
| 新しい | あたらしい | Atarashii | Mới |
| 暑い | あつい | Atsui | Nóng (thời tiết) |
| 熱い | あつい | Atsui | Nóng (khi chạm vào) |
| 厚い | あつい | Atsui | Dày |
| 危ない | あぶない | Abunai | Nguy hiểm |
| 甘い | あまい | Amai | Ngọt, ngọt ngào |
| – | いい/よい | Ii/Yoi | Tốt |
| 忙しい | いそがしい | Isogashii | Bận rộn |
| 痛い | いたい | Itai | Đau |
| – | うるさい | Urusai | Ồn ào, gây phiền nhiễu |
| 美味しい | おいしい | Oishii | Ngon |
| 多い | おおい | Ooi | Nhiều |
| 大きい | おおきい | Ookii | To, lớn |
| 遅い | おそい | Osoi | Muộn, chậm |
| 重い | おもい | Omoi | Nặng |
| – | おもしろい | Omoshiroi | Thú vị |
| 辛い | からい | Karai | Cay |
| 軽い | かるい | Karui | Nhẹ |
| – | かわいい | Kawaii | Dễ thương |
| 黄色い | きいろい | Kiiroi | Màu vàng |
| 汚い | きたない | Kitanai | Bẩn |
| 暗い | くらい | Kurai | Tối |
| 寒い | さむい | Samui | Lạnh |
| 白い | しろい | Shiroi | Trắng |
| 少ない | すくない | Sukunai | Một chút, một ít |
| 涼しい | すずしい | Suzushii | Mát |
| 狭い | せまい | Semai | Hẹp |
| 楽しい | たのしい | Tanoshii | Vui |
| 小さい | ちいさい | Chīsai | Nhỏ |
| 近い | ちかい | Chikai | Gần |
| – | つまらない | Tsumaranai | Nhàm chán |
| 冷たい | つめたい | Tsumetai | Lạnh, buốt (khi chạm vào) |
| 遠い | とおい | Tōi | Xa |
| 長い | ながい | Nagai | Dài |
| 早い | はやい | Hayai | Sớm |
| 速い | はやい | Hayai | Nhanh chóng |
| 広い | ひろい | Hiroi | Rộng rãi, rộng |
| 太い | ふとい | Futoi | Béo |
| 古い | ふるい | Furui | Cũ (không dùng cho người) |
| 欲しい | ほしい | Hoshii | Muốn |
| 細い | ほそい | Hosoi | Gầy, hẹp, thon |
| – | まずい | Mazui | Dở (món ăn), không ổn rồi |
| 丸い | まるい | Marui | Tròn |
| 短い | みじかい | Mijikai | Ngắn |
| 難しい | むずかしい | Muzukashii | Khó |
| 安い | やすい | Yasui | Giá rẻ |
| 弱い | よわい | Yowai | Yếu |
| 強い | つよい | Tsuyoi | Mạnh |
| 若い | わかい | Wakai | Trẻ |
| 悪い | わるい | Warui | Xấu |
| – | ある | Aru | Có (dùng cho đồ vật) |
| – | いる | Iru | Có (được sử dụng cho con người và động vật) |
| 要る | いる | Iru | Cần |
| 覚える | おぼえる | Oboeru | Nhớ |
Bí quyết học từ vựng tiếng Nhật N5 hiệu quả

Học từ vựng theo chủ đề
Một trong những cách học từ vựng tiếng Nhật N5 hiệu quả nhất là học theo từng nhóm chủ đề cụ thể. Thay vì học ngẫu nhiên nhiều từ không liên quan, bạn nên chia từ vựng thành các chủ đề quen thuộc như gia đình, trường học, công việc, thời gian, đồ ăn hay màu sắc. Việc học theo hệ thống sẽ giúp não bộ dễ ghi nhớ và tạo được sự liên kết giữa các từ với nhau.
Ngoài ra, học theo chủ đề còn giúp bạn dễ áp dụng vào giao tiếp thực tế. Ví dụ khi học chủ đề gia đình, bạn có thể ghi nhớ cùng lúc các từ như bố, mẹ, anh trai, chị gái và luyện tập tạo câu giới thiệu về gia đình bằng tiếng Nhật. Cách học này vừa tăng khả năng phản xạ vừa giúp việc ghi nhớ trở nên tự nhiên hơn.
Kết hợp nghe và luyện phát âm mỗi ngày
Nhiều người học tiếng Nhật thường chỉ tập trung ghi nhớ mặt chữ mà quên mất việc luyện nghe và phát âm. Điều này khiến khả năng giao tiếp và phản xạ tiếng Nhật bị hạn chế. Để học từ vựng hiệu quả hơn, bạn nên kết hợp nghe audio, xem video hoặc nghe người bản xứ phát âm để làm quen với ngữ điệu tiếng Nhật.
Sau khi nghe, hãy cố gắng đọc to từ vựng nhiều lần để luyện khẩu hình miệng và cách nhấn âm. Việc phát âm đúng ngay từ đầu sẽ giúp bạn nghe hiểu tốt hơn và tránh hình thành thói quen sai trong quá trình học lâu dài. Chỉ cần dành khoảng 15 – 20 phút mỗi ngày để luyện nghe và đọc to, bạn sẽ thấy khả năng phản xạ tiếng Nhật cải thiện rõ rệt.
Ôn tập từ vựng thường xuyên
Từ vựng là phần kiến thức rất dễ quên nếu không được ôn tập đều đặn. Vì vậy, thay vì học thật nhiều trong một ngày rồi bỏ quên, bạn nên duy trì thói quen ôn tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn. Việc lặp lại từ vựng nhiều lần sẽ giúp não bộ chuyển kiến thức từ trí nhớ ngắn hạn sang trí nhớ dài hạn.
Bạn có thể sử dụng flashcard, sổ tay từ vựng hoặc các ứng dụng học tiếng Nhật để hỗ trợ quá trình ôn tập. Ngoài ra, hãy cố gắng xem lại những từ đã học vào cuối ngày hoặc cuối tuần để kiểm tra mức độ ghi nhớ của bản thân. Chỉ cần duy trì việc ôn tập đều đặn mỗi ngày, vốn từ vựng N5 của bạn sẽ tăng lên rất nhanh.
Học từ mới cùng ví dụ thực tế
Khi học một từ vựng mới, bạn không nên chỉ ghi nhớ nghĩa tiếng Việt mà cần hiểu cách sử dụng của từ đó trong thực tế. Một trong những phương pháp hiệu quả nhất là đặt câu đơn giản với từ vừa học hoặc học thông qua các đoạn hội thoại ngắn.
Ví dụ, khi học từ 行く (いく – đi), bạn có thể đặt câu: わたしは学校へ行きます。(Tôi đi đến trường). Việc học kèm ví dụ sẽ giúp bạn hiểu ngữ cảnh sử dụng, ghi nhớ lâu hơn và dễ dàng áp dụng khi giao tiếp. Đồng thời, phương pháp này cũng hỗ trợ rất tốt cho việc học ngữ pháp và luyện kỹ năng viết tiếng Nhật sau này.
Học từ vựng N5 cần lưu ý điều gì?






